Tài Liệu

Bộ đề ôn thi vào 10 môn Toán năm 2021 – 2022 35 Đề Toán ôn thi vào 10

Đề toán ôn thi tháng 10 năm 2022 là tài liệu vô cùng hữu ích mà Pubokid.vn muốn giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 9 tham khảo.

Bộ đề luyện thi vào 10 môn toán Gồm 35 chuyên đề, được biên soạn rất chi tiết, tổng hợp các bài tập trọng tâm, bám sát cấu trúc đề thi vào lớp 10 môn Toán. Qua bộ tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Toán, các em học sinh có thêm gợi ý ôn tập, củng cố lại kiến ​​thức làm quen với nhiều dạng bài tập toán nhằm đạt kết quả cao trong kì thi vào lớp 10 sắp tới. Ngoài ra, các em có thể xem thêm: Các dạng bài tập Toán 9 ôn thi vào lớp 10, bộ 45 bài tập ôn thi vào lớp 10 môn Toán.

Bộ đề thi thử môn Toán ôn thi vào lớp 10 năm học 2021 – 2022

  • Đề thi thử Toán 10 – Câu 1
  • Đề thi thử Toán 10 – Câu 2
  • Luyện thi vào 10 môn Toán – Câu 3
  • Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán – Đề 4
  • Đề kiểm tra toán lớp 9 vào 10 – 5

Đề thi thử Toán 10 – Câu 1

Câu 1 (1,5 điểm) Đơn giản hóa biểu thức sau:

 quad A =  sqrt {3 + 2  sqrt {2}} -  sqrt {3-2  sqrt {2}};  B =  frac {1} { sqrt {3} -1} -  frac {1} { sqrt {3} +1}

Kết án 2: (1,5 điểm). Giải các phương trình:

một. Gấp đôi2+ 5x – 3 = 0

b. x4– 2 lần2 – 8 = 0

Câu hỏi 3: (1,5 điểm). Đối với phương trình: x2 + (2m + 1) x – n + 3 = 0 (m, n là tham số)

a) Xác định m, n để phương trình có hai nghiệm -3 và -2.

b) Trong trường hợp m = 2, tìm số nguyên dương n nhỏ nhất để phương trình đã cho có nghiệm dương.

Câu 3: (2,0 điểm). Hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, lớp 9A Trường THCS Hoa Hồng dự kiến ​​trồng 300 cây xanh. Nhân ngày lễ Lao động, 5 bạn được Đoàn trường triệu tập tham gia tuyên truyền ATGT nên mỗi bạn còn lại phải trồng thêm 2 cây xanh để đảm bảo kế hoạch. Lớp 9A có bao nhiêu học sinh?

Câu 4: (3,5 điểm). Cho hai đường tròn (O) và (O ‘) có cùng bán kính R cắt nhau tại hai điểm A và B sao cho tâm O nằm trên đường tròn (O’) và tâm O ‘nằm trên đường tròn (O). Đường nối tâm OO ‘cắt AB tại H, cắt đường tròn (O’) tại giao điểm thứ hai C. Gọi F là điểm đối xứng của B qua O ‘.

a) Chứng minh AC là tiếp tuyến của (O) và AC vuông góc với BF.

b) Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AD = AF. Qua D kẻ đường thẳng vuông góc với OC cắt OC tại K, cắt AF tại G. Gọi E là giao điểm của AC và BF. Chứng minh rằng các tứ giác AHO’E, ADKO là các tứ giác nội tiếp.

c) Tứ giác AHKG là hình gì? Tại sao.

d) Tính diện tích phần chung của hình (O) và hình tròn (O ‘) theo bán kính R.

Đề thi thử Toán 10 – Câu 2

Bài 1

a) So sánh:3  sqrt {5}4  sqrt {3}

b) Đơn giản hóa biểu thức: A =  frac {3+  sqrt {5}} {3-  sqrt {5}} -  frac {3-  sqrt {5}} {3+  sqrt {5}}

Bài 2 (2 điểm). Cho hệ phương trình:  left  { begin {array} {ll} 2 x + y = 5 m-1 &  text {(}  mathrm {m}  text {as tham số)} \ x-2 y = 2 &  end {array}  right.

a) Giải hệ phương trình với m = 1

b) Tìm m để hệ có nghiệm (x; y) thỏa mãn: x2– 2 năm2= 1.

bài 3 (2,0 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 24 km. Khi trở về từ B về A người đó tăng vận tốc thêm 4 km / h nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Vận tốc của xe đạp khi đi từ A đến B.

Bài 4 (3,5 điểm) Cho đường tròn (O; R), dây BC cố định (BC <2R) và điểm A di động trên cung chính BC sao cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Các đường cao BD và CE của tam giác ABC cắt nhau tại H.

a) Chứng minh tứ giác ADHE nội tiếp.

b) Giả sử góc BAC bằng 60 độ, tính khoảng cách từ tâm O đến cạnh BC theo R.

c) Chứng minh rằng đường thẳng qua A và vuông góc với DE luôn đi qua một điểm cố định.

d) Tia phân giác của góc ABD cắt CE tại M, cắt AC tại P. Tia phân giác của góc ACE gặp BD tại N, cắt AB tại Q. Tứ giác MNPQ là hình gì? Tại sao?

Bài 5 (1,0 điểm). Cho biểu thức: P = xy (x-2) (y + 6) +12 x ^ {2} -24 x + 3 y ^ {2} +18 y + 36

Chứng minh rằng P luôn dương với mọi giá trị của x,  mathrm {y}  print

Luyện thi vào 10 môn Toán – Câu 3

Bài 1: (3,0 điểm)

a) Rút tiền: A = ( sqrt {12} +2  sqrt {27} -  sqrt {3}):  sqrt {3}

b) Giải phương trình: x ^ {2} -4 x + 3 = 0

c) Giải phương trình:  left  { begin {array} {l} 2 xy = 4 \ x + y = -1  end {array}  mid  right.

Bài 2🙁 1,5 điểm). Cho Parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = 2x + a

a Vẽ một Parabol (P)

b Tìm tất cả các giá trị của một sao cho đường thẳng (d) và parabol (P) không có điểm chung

bài 3🙁 1,5 điểm): Hai ô tô khởi hành cùng lúc từ thành phố A đến thành phố B cách nhau 100 km với vận tốc không đổi. Vận tốc của ô tô thứ hai lớn hơn vận tốc của ô tô thứ nhất là 10 km / h nên ô tô thứ hai đến B trước. xe đầu tiên 30 phút. Tính vận tốc của mỗi ô tô trên.

Bài 4🙁 3,5 điểm). Trên đường tròn (O, R) cho trước, kẻ dây AB cố định không đi qua O. Điểm M bất kỳ trên tia BA sao cho M nằm ngoài đường tròn (O, R). Từ M kẻ hai tiếp tuyến MC và MD với đường tròn (O, R) (C, D là hai tiếp điểm)

a Chứng minh rằng tứ giác OCMD nội tiếp.

b Chứng minh MC2 = MA.MB

c Gọi H là trung điểm của đoạn AB, F là giao điểm của CD và OH.

Chứng minh rằng F là điểm cố định khi M thay đổi

Bài 5🙁 0,5 điểm). Gọi a và b là hai số thỏa mãn đẳng thức: a2 + b2 + 3ab -8a – 8b – 2 + 19 = 0

Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm a và b

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán – Đề 4

Câu 1. (2,0 điểm).

1) Giải các phương trình sau:

a / 9 x ^ {2} +3 x-2 = 0.

b / x ^ {4} +7 x ^ {2} -18 = 0.

2) Với giá trị nào của m thì đồ thị của hai hàm số  mathrm {y} = 12  mathrm {x} + (7-  mathrm {m}) mathrm {y} = 2  mathrm {x} + (3+  mathrm {m}) cắt nhau tại một điểm trên trục tung?

Câu 2. (2,0 điểm)

1) Đơn giản hóa biểu thức:  mathrm {A} =  frac {2} {1+  sqrt {2}} +  frac {1} {3 + 2  sqrt {2}}.

2) Cho biểu thức: B =  left (1+  frac {1} { sqrt {x}}  right)  cdot  left ( frac {1} { sqrt {x} +1} +  frac {1} { sqrt {x} -1} -  frac {2} {x-1}  right);  x> 0, x  neq 1″ chiều rộng =”505″ chiều cao =”49″ data-type =”0″ data-latex =”B =  left (1+  frac {1} { sqrt {x}}  right)  cdot  left ( frac {1} { sqrt {x} +1} +  frac {1} { sqrt {x} -1} –  frac {2} {x-1}  right);  x> 0, x  neq 1″ lớp học =”lười” data-src =”https://tex.vdoc.vn?tex=B%3D%5Cleft(1%2B%5Cfrac%7B1%7D%7B%5Csqrt%7Bx%7D%7D%5Cright)%20%5Ccdot%5Cleft(%5Cfrac% 7B1% 7D% 7B% 5Csqrt% 7Bx% 7D% 2B1% 7D% 2B% 5Cfrac% 7B1% 7D% 7B% 5Csqrt% 7Bx% 7D-1% 7D-% 5Cfrac% 7B2% 7D% 7Bx-1% 7D% 5Cright )% 20% 3B% 20x% 3E0% 2C% 20x% 20% 5Cneq% 201″></p>
<p>a) Đơn giản hóa biểu thức B</p>
<p>b) Tìm giá của x để biểu thức <img loading=

Câu 3. (1,5 điểm). Cho hệ phương trình: left  { begin {array} {l} 2 yx = m + 1 \ 2 xy = m-2  end {array}  right.

1) Giải hệ phương trình (1) khi  mathrm {m} = 1.

2) Tìm giá trị của m để hệ phương trình (1) có nghiệm (x, y) sao cho biểu thức  mathrm {P} =  mathrm {x} ^ {2} +  mathrm {y} ^ {2} đạt giá trị nhỏ nhất.

Câu 4. (3,5 điểm) Cho ABC là tam giác có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao BD và CE của tam giác ABC cắt nhau tại điểm H. Đường thẳng BD cắt đường tròn (O) tại điểm P và đường thẳng CE cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là Q. Chứng minh rằng:

a) BEDC là một tứ giác nội tiếp.

b)  mathrm {HQ}  cdot  mathrm {HC} =  mathrm {HP}  cdot  mathrm {HB}

c) Đường thẳng DE song song với đường thẳng PQ

d) Đường thẳng OA là đường trung trực của đường thẳng P

Câu 5. (1,0 điểm) Cho x, y, z là ba số thực tùy ý. Chứng tỏ

 mathrm {x} ^ {2} +  mathrm {y} ^ {2} +  mathrm {z} ^ {2} -  mathrm {yz} -4  mathrm {x} -3  mathrm {y}  geq-7.

Đề kiểm tra toán lớp 9 vào 10 – 5

Câu 1: (1,5 điểm)

a) Tính:  sqrt {12} -  sqrt {75} +  sqrt {48}

b) Tính giá trị biểu thức A = (10-3  sqrt {11}) (3  sqrt {11} +10)

Câu 2: (1,5 điểm) Cho chức năng  mathrm {y} = (2-  mathrm {m})  mathrm {x} -  mathrm {m} +3 (1)

a) Vẽ đồ thị d của hàm số khi m = 1

b) Tìm giá trị của m để đồ thị của hàm số (1) đồng biến trên

Câu 3: (1 điểm) Giải hệ phương trình: left  { begin {array} {l} x + 2 y = 5 \ 3 xy = 1  end {array}  right.

Câu 4: (2,5 điểm)

a) Phương trình x ^ {2} -x-3 = 0 có 2 giải pháp x_ {1}, x_ {2}. Tính giá trị: X = x_ {1} ^ {3} x_ {2} + x_ {2} ^ {3} x_ {1} +21

b) Một phòng họp dự định có 120 người tham dự, nhưng khi họp có 160 người tham dự thì phải kê thêm 2 dãy ghế, mỗi dãy phải kê thêm một ghế nữa mới đủ. Tính số hàng ghế ban đầu. Giả sử rằng số hàng ghế ban đầu trong phòng nhiều hơn số hàng ghế là 20 và số ghế trong mỗi dãy là như nhau.

Câu 5: (1 điểm). Cho ABC là tam giác vuông tại A, đường cao AH. Tìm chu vi tam giác ABC đã cho:

 mathrm {AC} = 5  mathrm {~ cm}.   mathrm {HC} =  frac {25} {13}  mathrm {~ cm}

Câu 6: (2,5 điểm).

Cho hình bán nguyệt có tâm O và đường kính AB. Vẽ các tiếp tuyến Ax, By với đường tròn tâm O. Lấy E trên đường tròn tâm O. Kẻ tiếp tuyến với đường tròn cắt Ax tại D và By tại C.

a) Chứng minh: OADE nội tiếp đường tròn.

b) Nối AC cắt BD tại F. Chứng minh: EF song song với AD

……….

Mời các bạn tải file tài liệu để xem trọn bộ 35 đề luyện thi vào ngày 10/10

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button