Tài Liệu

Cách ghi nhận xét môn Tiếng Anh theo Thông tư 22 Hướng dẫn ghi nhận xét theo tháng môn Tiếng Anh

Cách lập phiếu nhận xét môn Tiếng Anh theo Thông tư 22 giúp quý thầy cô tham khảo để đưa ra nhận xét, đánh giá trong học bạ, sổ đánh giá chất lượng giáo dục từng học sinh theo quy định tại Thông tư 22.

Với những nhận xét về kiến ​​thức, kĩ năng của các môn học và hoạt động giáo dục. Cùng với đó là những nhận xét về năng lực, phẩm chất sẽ giúp ích cho thầy cô rất nhiều trong quá trình đánh giá học sinh cuối năm 2021 – 2022. Ngoài ra thầy cô có thể tham khảo thêm cách ghi học bạ trên lớp. Lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5 nữa.

Hướng dẫn nhận xét môn Tiếng Anh theo Thông tư 22

  • Cách nhận xét tiếng Anh tiểu học
    • Nhận xét về kiến ​​thức, kĩ năng và hoạt động giáo dục môn học
    • Nhận xét về năng lực
    • Nhận xét về chất lượng
  • Cách lập ý kiến ​​theo Thông tư 22 môn Tiếng Anh

Cách nhận xét tiếng Anh tiểu học

Nhận xét về kiến ​​thức, kĩ năng và hoạt động giáo dục môn học

Ghi lại những điểm mạnh hay điểm yếu cần khắc phục của học sinh

– Nhận xét xếp loại tốt, xuất sắc (khi học sinh hoàn thành tốt bài tập và các kỹ năng tốt)

  • Hoàn thành rất tốt nội dung bài học.
  • Kỹ năng nghe và nói tốt, giọng đọc to, rõ ràng, lưu loát.
  • Hiểu nội dung bài.
  • Nắm vững cấu trúc câu, nhớ và hiểu các từ vựng.
  • Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tốt.
  • Đọc to, rõ ràng, trôi chảy, hoàn thành tốt bài tập.
  • Hoàn thành khá tốt nội dung các bài.
  • Biết vận dụng các câu đã học.

– Nhận xét khi kỹ năng của học sinh ở mức khá (có khả năng cảm thụ ngoại ngữ nhưng chưa toàn diện)

  • Kỹ năng ngày càng tiến bộ.
  • Thực hành nhiều hơn về trọng âm và ngữ điệu.
  • Kỹ năng giao tiếp tương đối tốt, chú ý hơn đến cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
  • Kỹ năng nghe và nói tốt, cần luyện tập thêm về kỹ năng đọc.
  • Kỹ năng nói sẽ hoàn thiện hơn nếu các em biết kết hợp giữa nét mặt, cử chỉ, điệu bộ và giao tiếp bằng mắt.
  • Cố gắng luyện thêm cách phát âm các từ kết thúc bằng “s / es”, “ed”.
  • Chú ý đến các âm khó (“r”, “s”, “j”, “z”, “t”, “k”, “c”) trong khi nói hoặc đọc.
  • Tiếp thu kiến ​​thức tốt nhưng sử dụng cấu trúc câu chậm.
  • Đọc to, rõ ràng, trôi chảy nhưng vốn từ vựng còn hạn chế.
  • Hãy cẩn thận khi viết các chữ cái khó (“f”, “z”, “w”, “p”, “j”).

– Nhận xét khi trình độ tiếng Anh của học sinh còn kém

  • Việc sử dụng ngôn ngữ bị hạn chế.
  • Cần rèn luyện thêm về kỹ năng viết.
  • Sử dụng từ vựng chưa tốt, tiếp thu kiến ​​thức còn chậm.
  • Cần rèn luyện thêm kỹ năng nghe và nói.
  • Việc sử dụng các mẫu câu bị hạn chế.
  • Tiếp thu kiến ​​thức kém, kỹ năng ngôn ngữ yếu.
  • Có tinh thần học tập tích cực nhưng cần rèn luyện thêm kỹ năng đọc hiểu.
  • Sử dụng cấu trúc câu kém cần luyện tập nhiều hơn.
  • Giọng đọc còn nhỏ, hoàn thành rất tốt nội dung bài học.
  • Biết sử dụng các mẫu câu nhưng còn chậm.
  • Vẫn còn lúng túng khi áp dụng cấu trúc mới.
  • Chậm nói. Cần luyện tập nhiều hơn
  • Không nhớ được từ vựng, cần cải thiện thêm.
  • Kỹ năng nghe còn nhiều hạn chế, khi nghe cần chú ý đến từ khóa.

Nhận xét về năng lực

a) Tự phục vụ, tự quản:

  • Quần áo, đầu tóc luôn gọn gàng, sạch sẽ.
  • Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn mặc gọn gàng.
  • Biết cách tự mình giải quyết các vấn đề, khó khăn vướng mắc.
  • Tuân theo các bài tập của lớp.
  • Tuân theo nội quy của lớp.
  • Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập khi đến lớp.
  • Luôn cố gắng hoàn thành công việc được giao.
  • Hay để quên sách vở và đồ dùng học tập.
  • Bỏ áo sơ mi, không quàng khăn.
  • Chưa kiểm tra mọi thứ trước khi đến lớp.

b) Giao tiếp và hợp tác:

  • Mạnh dạn trong giao tiếp, biết trình bày ý kiến ​​của mình trước tập thể.
  • Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ và nét mặt khi giao tiếp.
  • Mở và chia sẻ với mọi người.
  • Biết lắng nghe người khác, biết chia sẻ giúp đỡ bạn bè.
  • Chưa mạnh dạn trong giao tiếp, chưa tự tin phát biểu, phát biểu ý kiến ​​của mình trong nhóm, trước lớp.

c) Tự học và giải quyết vấn đề:

  • Khả năng tự học tốt.
  • Biết chia sẻ và giúp đỡ bạn bè trong học tập.
  • Hiểu mục tiêu bài học.
  • Biết vận dụng những điều đã học vào thực tế.
  • Hiểu bài nhưng còn lúng túng vận dụng.

Nhận xét về chất lượng

a) Chăm chỉ học tập, chăm chỉ, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục

  • Đi học đầy đủ và đúng giờ.
  • Tích cực tham gia các hoạt động, phong trào.
  • Biết vận động bạn bè cùng tham gia các hoạt động, phong trào.
  • Đi học muộn hoặc nghỉ học không xin phép.

b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm.

  • Mạnh dạn bày tỏ ý kiến ​​của bạn.
  • Sẵn sàng thừa nhận khi bạn sai.
  • Nói năng động.
  • Lắng nghe ý kiến ​​của bạn, tôn trọng bạn.
  • Đừng đổ lỗi cho người khác khi bạn làm sai điều gì đó.
  • Đổ lỗi cho bạn.
  • Ngại phát biểu ý kiến, không tự tin khi giao tiếp.

c) Trung thực, kỷ luật, đoàn kết.

  • Đừng nói dối, nói những điều sai trái về bạn.
  • Nói sự thật, nói sự thật.
  • Không làm việc một mình trong giờ học.
  • Thực hiện đúng quy chế học tập.
  • Vẫn nói chuyện, gây ồn ào, gây mất trật tự.

d) Yêu gia đình và mọi người, yêu trường, yêu lớp, yêu quê hương đất nước.

  • Chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em.
  • Kính trọng và biết ơn các thầy cô giáo.
  • Yêu quý, giúp đỡ bạn bè.
  • Lễ phép với người lớn, nhường nhịn trẻ nhỏ.
  • Thích tìm hiểu về các địa danh địa phương và các nhân vật nổi tiếng.
  • Còn xả rác trong lớp, trường.
  • Không chào khi gặp người lớn.

Cách lập ý kiến ​​theo Thông tư 22 môn Tiếng Anh

LỚP 5A NHẬN XÉT THƯỜNG XUYÊN THÁNG ĐẦU TIÊN
Họ và tên Các môn học và hoạt động giáo dục (Kỹ năng kiến ​​thức) Sức chứa Phẩm chất

Nguyễn thị anh

Có tinh thần học hỏi nhưng kỹ năng tiếp thu kiến ​​thức còn hạn chế

Có khả năng học TA

Chưa thực sự cố gắng

Nguyễn Văn Cường

Có thái độ học tập tích cực và kiến ​​thức cầu tiến

Có khả năng học TA

Có siêng năng

Nguyễn Văn Điển

Kiến thức tiếp thu còn hạn chế, kỹ năng vận dụng, giao tiếp còn chậm

Có khả năng học TA

Tâm linh không tốt

Nguyễn Thị Hiền

Có thái độ học tập tích cực và kiến ​​thức cầu tiến

Có khả năng học TA

Có đức tính siêng năng, cần cù

Đào Hoàng Hiệp

Có tinh thần học hỏi nhưng kỹ năng tiếp thu kiến ​​thức còn hạn chế

Có khả năng học TA

Chưa thực sự cố gắng

Nguyễn Trung Hiếu

Có thái độ học tập tích cực và kiến ​​thức cầu tiến

Có khả năng học TA

Có siêng năng

Nguyễn việt hoàng

Có tinh thần học hỏi nhưng kỹ năng tiếp thu kiến ​​thức còn hạn chế

Có khả năng học TA

Chưa thực sự cố gắng

Bùi Thị Huệ

Có thái độ học tập tích cực, tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức tốt, kỹ năng giao tiếp tương đối tốt.

Có khả năng học TA

Có đức tính siêng năng, cần cù

Nguyễn Lương Huyền

Có thái độ học tập tích cực, tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức tốt, kỹ năng giao tiếp tương đối tốt.

Có khả năng học TA

Có đức tính siêng năng, cần cù

Nguyễn Long Khánh

Tiếp thu tốt kiến ​​thức, kỹ năng ngôn ngữ trong các hoạt động tốt

Có tài học Ta

Có tinh thần học tập tốt

Ngô Thị Hiền Nhi

Có thái độ học tập tích cực, tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức tốt, kỹ năng giao tiếp tương đối tốt.

Có khả năng học TA

Có đức tính siêng năng, cần cù

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Có thái độ học tập tích cực, tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức tốt, kỹ năng giao tiếp tương đối tốt.

Có khả năng học TA

Có đức tính siêng năng, cần cù

Nguyễn Quốc Phong

Có tinh thần học hỏi nhưng kỹ năng tiếp thu kiến ​​thức còn hạn chế

Có khả năng học TA

Chưa thực sự cố gắng

Lê Ngọc Thái

Có tinh thần học hỏi nhưng kỹ năng tiếp thu kiến ​​thức còn hạn chế

Có khả năng học TA

Chưa thực sự cố gắng

Đinh Thị Hà Thu

Kiến thức tiếp thu còn hạn chế, kỹ năng vận dụng, giao tiếp còn chậm

Có khả năng học TA

Tâm linh không tốt

Phạm Thị Thủy

Tiếp thu tốt kiến ​​thức, kỹ năng ngôn ngữ trong các hoạt động tốt

Có tài học Ta

Có tinh thần học tập tốt

Lê Thị Thùy Trang

Có thái độ học tập tích cực, tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức tốt, kỹ năng giao tiếp tương đối tốt.

Có khả năng học TA

Có đức tính siêng năng, cần cù

Vũ Văn Trường

Kiến thức tiếp thu còn hạn chế, kỹ năng vận dụng, giao tiếp còn chậm

Có khả năng học TA

Tâm linh không tốt

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button