Văn bản pháp luật

Thông tư 03/2022/TT-BKHCN giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ

Thông tư về giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ

  • Thông tư số 03/2022 / TT-BKHCN
  • CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
    • Điều 1. Phạm vi
    • Điều 2. Đối tượng áp dụng
    • Điều 3. Lĩnh vực giám định tư pháp
  • Chương II. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÔNG LÝ THEO TÌNH HUỐNG
    • Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ
    • Điều 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm và niêm yết danh sách giám định viên tư pháp hoạt động khoa học và công nghệ
    • Điều 6. Tiêu chuẩn lựa chọn giám định tư pháp theo vụ việc trong hoạt động khoa học và công nghệ
    • Điều 7. Tiêu chí lựa chọn tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong hoạt động khoa học và công nghệ
    • Điều 8. Công nhận và niêm yết danh sách các tổ chức giám định tư pháp đột xuất, giám định tư pháp đột xuất
    • Điều 9. Điều chỉnh danh sách, hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp đột xuất và tổ chức giám định tư pháp đột xuất
  • Chương III. TRIỂN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
    • Điều 10. Cử tổ chức, cá nhân tham gia giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ
    • Điều 11. Quy trình giám định tư pháp
    • Điều 12. Thành lập Hội đồng giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ
    • Điều 13. Căn cứ giám định tư pháp, chi phí và chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ
    • Điều 14. Giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ
    • Điều 15. Thời hạn giám định
    • Điều 16. Kết luận giám định tư pháp
    • Điều 17. Hồ sơ giám định tư pháp
  • Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    • Điều 18. Trách nhiệm thực hiện
    • Điều 19. Điều khoản thi hành

2. Chuẩn bị cho việc đánh giá;

3. Thực hiện đánh giá;

4. Bàn giao kết luận giám định.

Điều 12. Thành lập Hội đồng giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ

1. Hội đồng giám định tư pháp được thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong trường hợp quy định tại Điều 30 của Luật giám định tư pháp.

2. Thành lập Hội đồng giám định tư pháp:

a) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan từng trường hợp lựa chọn chuyên gia, giám định viên tư pháp, người có kinh nghiệm, chuyên môn phù hợp với nội dung cần giám định, hoàn thiện hồ sơ. . trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng;

b) Thành phần, số lượng thành viên và cơ chế hoạt động của Hội đồng giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật giám định tư pháp.

Điều 13. Căn cứ giám định tư pháp, chi phí và chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ

1. Căn cứ để giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ:

a) Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;

b) Yêu cầu kỹ thuật đo lường;

c) Các quy định của pháp luật về lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng;

d) Các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp;

d) Các quy định của pháp luật về lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

e) Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung cần thẩm định.

2. Chi phí giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh số 02/2012 / UBTVQH13 ngày 28 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong quá trình tố tụng; các văn bản quy định chi tiết thi hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ được thực hiện theo Quyết định số 01/2014 / QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định phương thức bồi dưỡng giám định. Sự công bằng.

Điều 14. Giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ

1. Giám định viên tư pháp, giám định viên tư pháp đột xuất, tổ chức giám định tư pháp đột xuất thực hiện việc giám định như sau:

a) Lập đề cương đánh giá với các nội dung cơ bản sau: cơ sở để thực hiện đánh giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này; thời gian ước tính để hoàn thành đánh giá; các điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện giám định.

Đối với từng trường hợp tổ chức giám định tư pháp, ngoài các nội dung trên, đề cương giám định của tổ chức phải có danh sách nhân sự thực hiện giám định, người được giao chủ trì giám định, thông tin về năng lực của cá nhân thực hiện giám định;

b) Trong trường hợp cần thiết, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định yêu cầu người trưng cầu, yêu cầu giám định khảo sát đối tượng giám định để phục vụ cho việc lập kế hoạch và thực hiện giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung cần thẩm định;

d) Thực hiện đánh giá;

đ) Xây dựng kết luận giám định theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Trường hợp có sự thay đổi về cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị cử cá nhân, tổ chức thực hiện giám định thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định. điều tra.

3. Trong quá trình thực hiện, chuyên gia phải lập biên bản ghi lại quá trình đánh giá theo Mẫu số 04 tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Giám định viên tư pháp, giám định viên tư pháp đột xuất, tổ chức giám định tư pháp đột xuất khi thực hiện giám định tư pháp có quyền sử dụng kết quả thực nghiệm, kiểm tra bổ sung hoặc kết luận giám định đối tượng do cá nhân, tổ chức khác có đủ điều kiện, năng lực thực hiện theo quy định tại Thông tư này. dịch vụ giám định.

Điều 15. Thời hạn giám định

1. Thời hạn giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ tối đa là 03 tháng. Trường hợp giám định là thiết bị, máy móc, công nghệ mới, phức tạp, khối lượng công việc lớn thì thời hạn giám định tối đa là 04 tháng. Thời hạn giám định có thể được kéo dài theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa quy định tại khoản này.

Việc giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ đối với trường hợp phải trưng cầu giám định tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

2. Trường hợp có vướng mắc hoặc có cơ sở cho rằng không thể hoàn thành việc giám định đúng hạn thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải thông báo kịp thời bằng văn bản và nêu rõ lý do giám định. người trưng cầu giám định và thời gian dự kiến ​​hoàn thành và ra kết luận giám định.

Điều 16. Kết luận giám định tư pháp

Giám định viên tư pháp, giám định viên tư pháp đột xuất, tổ chức giám định tư pháp đột xuất phải kết luận giám định theo Mẫu 03a, 03b, 03c tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 17. Hồ sơ giám định tư pháp

1. Hồ sơ giám định tư pháp bao gồm đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật giám định tư pháp.

2. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đã chuẩn bị và phải xuất trình hồ sơ giám định tư pháp theo yêu cầu của cơ quan, người tiến hành tố tụng. Các cơ quan tố tụng có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng.

3. Hồ sơ giám định tư pháp của người giám định được giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý.

4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, bàn giao hồ sơ giám định tư pháp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và các quy định về công tác lưu trữ. của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Cơ quan, đơn vị, tổ chức ở địa phương nhận bàn giao hồ sơ giám định tư pháp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. chuyên môn khoa học và công nghệ.

Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm thực hiện

1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm. thực hiện Thông tư này.

Điều 19. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022 và thay thế Thông tư số 35/2014 / TT-BKHCN ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc giám sát của Bộ Khoa học và Công nghệ. chế định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật đã được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết. /.

……………..

Văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Công nghệ thông tin này đã được pubokid.vn cập nhật và đăng tải, bạn vui lòng sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button